Điều kiện đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam - Luật Thành Đô

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các hình thức đầu tư được quy định theo pháp luật đầu tư tại Việt Nam. Để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có thể tìm hiểu rõ hơn về điều kiện thực hiện đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam LTĐ giới thiệu bài viết: Điều kiện thực hiện đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

I. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

1.1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Các nhà đầu tư khi tham gia đầu tư vào Việt Nam không được phép hoạt động kinh doanh một số ngành nghề bị cấm và hạn chế đầu tư kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.

Căn cứ điều 6 Luật đầu tư quy định các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

“Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam không được phép kinh doanh các ngành, nghề bị cấm bao gồm: Các chất ma túy; các loại hóa chất, khoáng vật bị cấm; kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên; buôn bán người; hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính; kinh doanh pháp nổ; dịch vụ đòi nợ.

Căn cứ điều 9 Luật đầu tư quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định như sau:

“Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Theo quy định này, các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư tại Việt Nam cần lưu ý đối với các ngành nghề mà pháp luật Việt Nam chưa cho phép tiếp cận thị trường ví dụ các lĩnh vực liên quan đến an ninh, quốc phòng, chính trị - xã hội và các lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm tại Việt Nam.

1.2. Điều kiện về hạn chế tiếp cận thị trường

Căn cứ điều 9 Luật đầu tư quy định về điều kiện tiếp cận thị trường như sau:

“Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Theo đó, khi tham gia đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, trong một số trường hợp nhất định nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư, năng lực của đầu tư hay đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư.

Trên đây là toàn bộ các điều kiện về ngành nghề đầu tư và điều kiện tiếp nhận thị trường của nhà đầu tư tại Việt Nam. Nếu Quý độc giả còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục này, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ giải đáp.

II. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

(đơn vị cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư)

Công ty LUẬT THÀNH ĐÔ là một trong những công ty Luật ra đời sớm nhất tại Việt Nam, trong những năm đầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. LUẬT THÀNH ĐÔ được thành lập dựa trên sự kết hợp của một nhóm Luật sư trẻ có tâm huyết với nghề và mong muốn xây dựng một hãng luật chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý. Phấn đấu trở thành một hãng luật Việt Nam mang tầm quốc tế, góp phần vào sự phát triển chung của nghề Luật sư tại Việt Nam. Tên gọi Luật Thành Đô mang ý nghĩa là một công ty luật của thành phố Thủ đô. Với ý nghĩa đó, trong những năm qua Luật Thành Đô đã không ngừng phát triển, khẳng định được uy tín và thương hiệu đối với khách hàng trong nước và quốc tế.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Điều hành - Liên kết
623433eb803c4d1dd8dc7487f7b5b13d820c21cb55b1c8ddtthc
3df6907d142c611dHoidapTTHC
4835b8a3989414fdltd
45441772073cc7cdLich cong tac tuan
6e8ef73af7b8674dDVC
c17423fc56bfa12dDanhbadienthoai
5b1c7cbe35b797fdfd7ffbe6edbc9d3dhomthu
40d86ddcda35214demail
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập11
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm10
  • Hôm nay1,750
  • Tháng hiện tại27,426
  • Tổng lượt truy cập322,550
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây